| Nguyên liệu thô | Giống trái cây, độ chín, nhiệt độ tiếp nhận, nguồn cung theo mùa, dạng nguyên quả hoặc cắt miếng, kích thước miếng và tình trạng nước bề mặt. | Tình trạng và hình dạng trái cây là cơ sở đánh giá rửa, sơ chế, cắt, làm ráo, cấp liệu và cấp đông. |
| Thành phẩm | Loại trái cây đông lạnh, dung sai kích thước miếng, trạng thái đông lạnh cuối cùng yêu cầu, mức vón cục hoặc hư hại chấp nhận được, điều kiện bảo quản và mục đích sử dụng. | Yêu cầu kỹ thuật sản phẩm đông lạnh là cơ sở lựa chọn thiết bị cấp đông, kiểm tra, đóng gói và thao tác trong chuỗi lạnh. |
| Công suất chế biến | Thông lượng hàng giờ, mục tiêu hàng ngày, quy mô lô, ca làm việc và thời lượng đợt sản xuất. | Phân biệt khối lượng trái cây tiếp nhận, lượng nguyên liệu đã sơ chế đưa vào thiết bị cấp đông và sản lượng đông lạnh có thể bán khi xác định quy mô sơ chế, cấp đông và đóng gói. |
| Quy cách đóng gói | Dạng túi hoặc thùng carton cho sản phẩm đông lạnh, khối lượng đóng gói, phương pháp đóng kín, cách xếp pallet và thao tác trong kho lạnh. | Đóng gói và bảo quản phải theo kịp lượng sản phẩm ra khỏi thiết bị cấp đông và duy trì điều kiện sản phẩm đông lạnh đã quy định. |
| Tiện ích và tự động hóa | Nguồn cấp lạnh hoặc phạm vi hệ thống lạnh, công suất điện, nước dùng cho sơ chế và vệ sinh, thoát nước, kế hoạch xả băng, các điểm kết nối kho lạnh và điều khiển. | Giới hạn tiện ích và kiểm soát có thể thay đổi cả năng lực thực tế và phạm vi báo giá. |